Các thao tác cơ bản với kiểu xâu trong Python
Định nghĩa: Xâu là một dãy các kí tự trong bảng mã Unicode
- Mỗi kí tự là một phần tử của xâu, các phần tử của xâu được đánh chỉ số từ 0
- Độ dài tối đa của xâu trong Python là: 9 223 372 036 854 775 807
(Bạn có thể thử bằng đoạn mã sau đây:
import sys print(sys.maxsize)
)
1. Khai báo, xác định độ dài và duyệt xâu
S="PT VÙNG CAO VIỆT BẮC"
print('Độ dài của xâu S là: ', len(S))
#Cách 1
for i in range(len(S)):
print(S[i], end=" ")
#Cách 2
print("\nDuyệt xâu với toán tử in:")
for k in S:
print(k, end=" ")
2. Toán tử in
Toán tử in cho phép xác định xâu S có nằm trong xâu T không theo cú pháp: S in T
Kết quả trả về là True nếu S nằm trong T; trả về False nếu S không nằm trong T
VD:
S="VIỆT BẮC"
T="PT VÙNG CAO VIỆT BẮC"
if S in T:
print("tìm thấy S trong T")
else:
print("Không thấy S trong T")
3. Tìm kiếm trong xâu bằng phương thức find
- Cú pháp: <xâu mẹ>.find(<xâu con> [, start] [, end])
Phương thức find sẽ tìm <xâu con> trong <xâu mẹ> từ vị trí start đến end và trả về vị trí của <xâu con> trong <xâu mẹ>.
- Trong đó:
VD1:
S="VIỆT BẮC" T="PT VÙNG CAO VIỆT BẮC" print(T.find(S,0)) =>KQ: 12
VD2: S="VIỆT BẮC" T="PT VÙNG CAO VIỆT BẮC" print(T.find(S,15)) =>KQ: -1
VD3:
S="VIỆT BẮC" T="PT VÙNG CAO VIỆT BẮC" print(T.find(S,15,30))=>KQ: -1
4. Tách xâu bằng split
- Cú pháp: <xâu mẹ>.split(<kí tự tách>)
- Kết quả: danh sách chứa các từ trong <xâu mẹ>
VD:
T="PT VÙNG CAO VIỆT BẮC VIỆT BẮC"
tu=T.split(" ")
print(tu)
KQ: ['PT', 'VÙNG', 'CAO', 'VIỆT', 'BẮC', 'VIỆT', 'BẮC']
5. Nối các phần tử của danh sách thành 1 xâu bằng join
- Cú pháp: <kí tự nối>.join(<tên danh sách>)
- Kết quả: xâu được nối từ các phần tử của danh sách và <kí tự nối>
VD:
DS=['PT', 'VÙNG', 'CAO', 'VIỆT', 'BẮC']
S=" ".join(DS)
print(S)
KQ: PT VÙNG CAO VIỆT BẮC
https://tritue.edu.vn/tuecode/tracnghiem30/site/data/YVdRc01qRTBMRjl5YjNWMFpTeGlZV2wyYVdWMEwzQnZjM1F2ZG1sbGR3PT0%3D